Nhiều hộ kinh doanh tập trung vào doanh số mà quên rằng chỉ cần chậm vài ngày kê khai thuế cũng có thể bị phạt hàng triệu đồng. Đặc biệt, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 16/1/2026 quy định xử phạt trong lĩnh vực thuế có những điều chỉnh quan trọng. Vì vậy, việc nắm rõ các mức phạt khi chậm nộp tờ khai sẽ giúp hộ kinh doanh tránh mất tiền oan và tuân thủ đúng quy định.
Trong bài viết này, Thuehkd.vn tổng hợp các khung xử phạt mới nhất theo quy định, giúp bạn chủ động kê khai đúng hạn và hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh.
Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, quy định về các mức phạt chậm kê khai như sau:
| STT | Thời gian chậm nộp | Mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| 1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn 01-05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
| 2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn 01-30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo) | Phạt tiền từ 2-5 triệu | |
| 3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn 31-60 ngày | Phạt tiền 5-8 triệu đồng | |
| 4 |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày; - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp đầy đủ các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Phạt tiền từ 8-15 triệu đồng |
- Yêu cầu nộp đầy đủ khoản tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định. - Yêu cầu hoàn thiện và nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm các phụ lục phải nộp kèm theo |
| 5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm. | Phạt tiền từ 15-25 triệu đồng | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
Lưu ý: Trường hợp mức phạt theo khung cao hơn số thuế phát sinh, thì mức phạt tối đa bằng số thuế phải nộp ghi trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số thuế phải nộp của các hồ sơ liên quan, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt quy định.
Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo tháng/ quý hay năm, tùy thuộc vào nhóm doanh thu xác định.

Hộ kinh doanh nhóm 1 thực hiện kê khai 1 lần/ năm, chậm nhất 31/1 năm sau. Trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, hộ kinh doanh lưu ý:
Nếu bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm:
Kê khai 2 lần trong năm
Lần 1: chậm nhất ngày 31/07
Lần 2: chậm nhất ngày 31/01 năm sau
Nếu bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm
Kê khai 1 lần duy nhất
Hạn nộp hồ sơ: 31/01 năm tiếp theo
Hộ kinh doanh nhóm 2 thực hiện kê khai thuế GTGT và TNCN theo quý (chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo). Cuối năm, cần quyết toán thuế TNCN theo năm.
Hộ kinh doanh nhóm 3 thực hiện kê khai theo quý (Muộn nhất là ngày cuối cùng của tháng liền kề).
Các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế:
Quý 1: chậm nhất ngày 30/04
Quý 2: chậm nhất ngày 30/07
Quý 3: chậm nhất ngày 30/10
Quý 4: chậm nhất ngày 30/01 năm sau
Hộ kinh doanh nhóm 4 thực hiện kê khai theo tháng (Muộn nhất là 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.
Riêng hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.
Như vậy để tránh bị phạt, chủ hộ kinh doanh nên theo dõi sát thời hạn nộp tờ khai, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện kê khai kịp thời. Việc chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro pháp lý và tập trung phát triển kinh doanh bền vững.
Theo dõi chi tiết nghĩa vụ thuế của 4 nhóm hộ kinh doanh để kê khai đúng hạn theo quy định.
Như vậy để tránh bị phạt, chủ hộ kinh doanh nên theo dõi sát thời hạn nộp tờ khai, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện kê khai kịp thời. Việc chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro pháp lý và tập trung phát triển kinh doanh bền vững.