Công cụ tính thuế kê khai

Áp dụng quy định:

Dự thảo luật quản lý thuế mới nhất và Công văn 18491/BTC-CST

  • Công thức tính được áp dụng theo dự thảo quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Và Công văn 18491/BTC-CST tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về Luật Thuế TNCN (sửa đổi)
  • Công cụ liên tục được cập nhật theo quy định mới nhất

Ngành nghề kinh doanh

  • Tạp hóa, Siêu thị mini
  • Quần áo, Thời trang
  • Mỹ phẩm
  • Mẹ và bé
  • Thực phẩm
  • Gia dụng, sinh hoạt
  • Điện tử, điện máy
  • Thuốc, thực phẩm chức năng
  • Nội thất, trang trí
  • Nhà hàng, quán ăn
  • Bida
  • Spa, dịch vụ làm đẹp
  • Homestay – nhà nghỉ
  • Khác
    Nhập

Kỳ kê khai

Doanh thu theo quý

VND

Chi phí hợp lý theo quý Chi phí hợp lý là các khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh và có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như chi phí giá vốn, chi phí thuê cửa hàng, tiền lương nhân viên…

VND

Gợi ý: Ngành Tạp hóa, Siêu thị mini thường có tỷ lệ chi phí bằng 75-85% doanh thu

THUẾ PHẢI NỘP

Doanh thu/năm

Ngành nghề kinh doanh

Nhóm ngành nghề

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Chi phí 0 VND

Tổng thuế tạm tính/Tháng*

Tổng thuế tạm tính/Năm*

THUẾ PHẢI NỘP

Với doanh thu thuộc nhóm 2 (Doanh thu hằng năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng), bạn được chọn tính thuế TNCN theo 1 trong 2 cách sau:
Khoản mục
Tính thuế TNCN theo doanh thu trực tiếp
Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
Căn cứ xác định giá trị tính thuế TNCN
Doanh thu vượt trên 500 triệu đồng/năm
Tính trên phần doanh thu trừ chi phí hợp lý
Thuế GTGT(Doanh thu x Tỷ lệ % theo ngành)
-
-
Thuế TNCN
-
-
Tổng thuế tạm tính/tháng
-
-
Tổng thuế tạm tính/quý
-
-
Tổng thuế tạm tính/năm
-
-

TRÁCH NHIỆM KHÁC

Kỳ kê khai

Hóa đơn điện tử

Sổ kế toán

Tài khoản ngân hàng

* Đây là số thuế tạm tính. Cuối năm, hộ kinh doanh cần quyết toán thuế để xác định lại số thuế phải nộp dựa trên doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong năm.

Diễn giải chi tiết

Khoản mục
Thuế GTGT (Tỷ lệ % theo ngành x Doanh thu)
Thuế TNCN (Thuế suất x Thu nhập tính thuế)
Căn cứ tính thuế
Tính trực tiếp trên doanh thu phát sinh
Tính trên phần doanh thu trừ chi phí hợp lý
Giá trị tính thuế
-
-
Tỷ lệ %
-
-
Thuế tạm tính
-
-
Tổng thuế tạm tính/năm
-

Bạn cần giải đáp thắc mắc khi chuyển đổi thuế kê khai? Chat ngay để nhận được hỗ trợ từ chuyên gia 24/7

Chat ngay

Dự thảo mới nhất về Quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Công văn 18491/BTC-CST

Căn cứ theo chương II dự thảo mới nhất về Quy định quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đưa ra quy định về PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

Và Công văn 18491/BTC-CST tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về Luật Thuế TNCN (sửa đổi) nâng mức doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.

Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT và thuế TNCN theo tỉ lệ % trên doanh thu

Căn cứ theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

* Công cụ chỉ mang tính tham khảo. Anh/chị nên liên hệ cơ quan thuế gần nhất để được hướng dẫn chính xác.